Quyết định hoặc nghị quyết giải thể là tài liệu mở đầu toàn bộ quy trình. Nếu người ra quyết định sai thẩm quyền, nội dung thiếu phương án xử lý nợ/lao động hoặc gửi chậm, hồ sơ giải thể có thể phải làm lại dù doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trên thực tế.
Bài này chỉ xử lý thẩm quyền, nội dung và mốc gửi quyết định/nghị quyết giải thể. Toàn bộ quy trình xem tại giải thể doanh nghiệp tại Phú Quốc.

1. Ai có thẩm quyền quyết định giải thể?
| Loại hình | Chủ thể thông qua giải thể |
|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân |
| TNHH một thành viên | Chủ sở hữu công ty |
| TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên |
| Công ty hợp danh | Hội đồng thành viên |
| Công ty cổ phần | Đại hội đồng cổ đông |
2. Quyết định/nghị quyết giải thể cần có những nội dung chính nào?
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Lý do giải thể.
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán nợ.
- Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
- Họ tên, chữ ký của chủ thể có thẩm quyền theo luật.
Nội dung nên phản ánh đúng tình trạng thực tế. Ví dụ, nếu doanh nghiệp còn nhiều chủ nợ, phần xử lý nợ không nên ghi chung chung “sẽ thanh toán” mà cần bám phương án dòng tiền và thứ tự ưu tiên theo Luật Doanh nghiệp.
3. Có cần biên bản họp không?
Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu biên bản họp ở giai đoạn thông báo giải thể đối với Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần. Với TNHH một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân, cơ chế quyết định không dựa trên biên bản họp tập thể theo cùng cách.

4. Mốc 07 ngày làm việc tính từ đâu?
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi bộ giấy tờ mở thủ tục đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
5. Quyết định giải thể có phải gửi cho chủ nợ và người lao động?
Doanh nghiệp cần bảo đảm việc công bố, gửi và thực hiện quyết định giải thể theo Luật Doanh nghiệp, đặc biệt với các bên có quyền lợi trực tiếp như chủ nợ và người lao động. Nếu còn nghĩa vụ tài chính, nên gửi kèm hoặc làm rõ phương án xử lý nợ để các bên biết thời hạn và cách thức thanh toán.
6. Sau khi có quyết định giải thể có được tiếp tục ký giao dịch mới không?
Kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý bị hạn chế bởi các hoạt động bị cấm tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp, như cất giấu/tẩu tán tài sản, từ bỏ quyền đòi nợ hoặc huy động vốn mới dưới các hình thức bị luật cấm trong giai đoạn giải thể. Mục tiêu là bảo toàn tài sản để thanh toán nghĩa vụ.
7. Có thể hủy quyết định giải thể không?
Có cơ chế hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể nếu doanh nghiệp không tiếp tục giải thể và tình trạng pháp lý chưa chuyển sang đã giải thể. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định việc này thực hiện trong khung 180 ngày theo điều kiện tương ứng.
Xem riêng hủy bỏ quyết định giải thể doanh nghiệp.
Checklist trước khi ký quyết định giải thể
- Đúng chủ thể có thẩm quyền.
- Đủ nội dung chủ yếu theo Điều 208.
- Có biên bản họp nếu loại hình yêu cầu.
- Có phương án xử lý nợ nếu còn chủ nợ.
- Có phương án lao động nếu còn nhân sự.
- Chốt ngày thông qua để theo dõi mốc 07 ngày làm việc.
- Chuẩn bị hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Sau bước này, chuyển sang hồ sơ giải thể doanh nghiệp và thứ tự thanh toán nợ khi giải thể.
Căn cứ cập nhật chính
- Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi năm 2025, Điều 208 và Điều 211.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 64.